@ trở thành một phần trong Bộ sưu tập Nghệ thuật Hiện đại của MoMA

18 Apr

Bộ phận Kiến trúc & Thiết kế của Bản tàng Nghệ thuật Hiện đại (MoMA) đã có được biểu tượng @ vào trong bộ sưu tập của mình, tuy nhiên họ không được quyền sở hữu trí tuệ biểu tượng này.

Không chỉ giải thích lý do MoMa lại mong muốn có nó trong bộ sưu tập của họ, những thông tin sau còn giúp các bạn biết được nguồn gốc của biểu tượng, và tại sao nó lại được sử dụng rộng rãi đến như vậy trong thế giới của chúng ta.

Đôi dòng lịch sử

Biểu tượng @ được tìm thấy trong một bức thư tay của một nhà buôn Ý vào năm 1536.

Một số chuyên gia ngôn ngữ lại tin rằng dấu @ đã được sử dụng từ thế kỷ thứ 6, thứ 7, như là một kí tự thay thế cho từ ad – Tiếng Latin có nghĩa là “at”, “to” hay “toward”, được viết bằng tay theo kiểu rất đặc biệt. Biểu tượng @ được sử dụng nhiều trong lĩnh vực thương mại của người dân thành Venice thế kỷ 16, thường được gọi là amphora, cũng là tên một loại bình bằng gốm có kích thước tiêu chuẩn, được các thương gia sử dụng làm đơn vị đo lường. Ngày nay, trong tiếng Tây Ban Nha, @ được gọi là arroba, cũng là một từ chỉ đơn vị đo.
Ký hiệu arroba trong một văn bản có từ năm 1400, biểu thị cho một chuyến hàng lúa mì từ Castile.

Biểu tượng @ được biết tới như kí hiệu ‘a’ khi nó xuất hiện trên bàn phím của máy đánh chữ American Underwood vào năm 1885, và được xác định như là năm xuất hiện đầu tiên trong quyển American Dictionary of Printing & Bookmaking xuất bản vào năm 1894. Kể từ lúc này, kí hiệu @ mới được tiêu chuẩn hóa trong cả hình dáng lẫn cách sử dụng. Năm 1963, @ xuất hiện trong bộ mã gốc ASCII (American Standard Code for Information Interchange) như là một ký hiệu mã hóa máy tính. Trong khi sử dụng, @ thường được hiểu là ký tự viết tắt của cụm từ “at” hoặc “at the rate of – với một tỉ lệ”, vốn được sử dụng nhiều trong kế toán hay các hóa đơn thanh toán.

@ của Ray Tomlinson

Năm 1967, kỹ sư điện tử người Mỹ Ray Tomlinson đến làm việc cho Bolt Beranek and Newman (BBN). Sau vài năm nghiên cứu, năm 1971, ông sáng tạo ra hệ thống thư điện tử đầu tiên trên thế giới sử dụng một thiết bị gõ chữ mang số hiệu KSR 33. BBN có được hợp đồng với Phòng Dự án Nghiên cứu Cấp cao của Bộ quốc phòng Mỹ, phát triển một hệ thống liên lạc có tên ARPAnet, tiền thân của mạng internet ngày nay. Làm việc với Douglas Engelbart trong toàn bộ dự án, Tomlinson chịu trách nhiệm phát triển một chương trình phụ giúp trao đổi thư điện tử giữa các máy tính, và trở thành hệ thống đầu tiên cho phép những ngưởi sử dụng từ các máy chủ khác nhau kết nối tới ARPAnet có thể gửi và nhận thư điện tử, trong khi trước đây việc này chỉ được thực hiện giữa những người sử dụng máy tính giống nhau.

Tháng 01/1971, @ trở thành một ký hiệu trên bàn phím nhưng hầu như rất ít khi được sử dụng. Đến tháng 10, Tomlinson tình cờ phát hiện được thế mạnh mới của nó. Sự nhìn nhận này sau đó đã giúp @ trở thành biểu tượng mới trong thời đại vi tính. Ông chọn @ cho thư điện tử đầu tiên của mình vì cảm giác địa điểm rất mạnh của nó – nhằm ngăn cách tên một địa chỉ cá nhân với tên một tổ chức, máy tính, máy chủ… Một lý do khác nữa, @ nằm sẵn trên bàn phím nhưng chả mấy ai đã từng sử dụng nó cả.

@ có phải là một thiết kế ?

Việc tái sử dụng một biểu tượng, thậm chí còn là một biểu tượng cổ, có sẵn trên bàn phím nhưng đã bị bỏ phí trong một thời gian dài, cũng được hiểu như một thiết kế cực kỳ tinh tế và hữu ích. Không chỉ là cứu cánh cho các dòng cú pháp lập trình rắc rối và dài lê thê, nó còn làm cho việc thiết kế lại bàn phím trở nên không cần thiết, tránh được cho các mẫu bàn phím cũ khỏi bị thải hồi. Tomlinson đã trao cho @ một chức năng mới trong khi vẫn giữ lại được nguồn gốc nguyên thủy của nó, biến thành kí hiệu xây dựng quan hệ giữa các thực thể, tạo lập sự kết nối dựa trên các nguyên tắc định lượng và khách quan. @ giờ đây đã trở thành một thành phần trong ngôn ngữ lập trình. Tomlinson tiếp sau đó đã gửi đi một email về kí hiệu @ và cách thức nó sẽ được sử dụng trong tương lai. Bằng cách này, ông đã chứng tỏ rõ ràng rằng, ngay từ ban đầu, đã nhận thức và thiết lập được những nguyên tắc và ý nghĩa mới cho biểu tượng @.

Tại sao @ lại xuất hiện trong bộ sưu tập các tác phẩm nghệ thuật Hiện đại?

Tomlinson đã thực hiện một công việc thiết kế quan trọng, không chỉ thay đổi vĩnh viễn ý nghĩa và công dụng của kí hiệu @, mà còn khiến nó trở thành phần không thể thiếu trong việc xây dựng liên lạc và giao tiếp trong xã hội. Vai trò như là một nhà thiết kế (dù chỉ là tình cờ) của ông phải được ghi nhận đầy đủ và tôn vinh trong bộ sưu tập các tác phẩm nghệ thuật hiện đại của MoMA, được biết tới như là nơi đề cao sự thanh lịch, tính kinh tế, tầm trí tuệ, mang tính gợi mở tương lai được thể hiện qua các tác phẩm nghệ thuật tinh túy của thời Hiện đại.

Điểm đặc biệt của @ nằm ở chỗ, nó linh hoạt và rất đa nghĩa. @ cũng không bao giờ tự nhận mình là một tác phẩm thiết kế, nhưng bộc lộ sức mạnh thông qua quá trình sử dụng. @ là tác phẩm của công chúng nên nó cũng hoàn toàn miễn phí.

Thông tin thêm về @

Kí hiệu @ giờ đây đã là một phần không thể thiếu trong đời sống xã hội. Người dân các nước dành cho nó nhiều cái tên trìu mến. Người Đức, Ba Lan và Nam Phi gọi @ là “đuôi khỉ”. Người Trung Quốc gọi nó là “chú chuột nhỏ”. Người Ý và người Pháp gọi nó là “ốc sên”. Người Nga sử dụng nó tượng trưng như một con chó trong khi người Phần Lan gọi nó là “Miukumauku- tiếng mèo kêu” và tin rằng biểu tượng thể hiện hình vẽ một chú mèo đang cuộn mình nằm ngủ. Ký hiện @ còn được hiểu như là ký hiệu trung gian, phi giới tính trong tiếng Tây Ban Nha , ví dụ trong đoạn văn sau: Hola l@s viej@s amig@s y l@s nuev@s amig@s! (có nghĩa là: chào những người bạn cũ và cả những người bạn mới).

Cooldesignvn theo Moma.org

No comments yet

Leave a Reply

*

Count per Day - DEBUG: 0 s
  1. Server: Apache/2
    PHP: 5.2.13
    mySQL Server: 5.0.51a-community
    mySQL Client: 5.0.51a
    WordPress: 3.1.2
    Count per Day: 2.17
    Time for Count per Day: 2012-02-04 14:39
    URL: cooldesignvn.com/2010/04/tr%e1%bb%9f-thanh-m%e1%bb%99t-ph%e1%ba%a7n-trong-b%e1%bb%99-s%c6%b0u-t%e1%ba%adp-ngh%e1%bb%87-thu%e1%ba%adt-hi%e1%bb%87n-d%e1%ba%a1i-c%e1%bb%a7a-moma/
    Referrer:
  2. POST:
    array(0) { }
  3. SESSION:
    array(1) { ["cpd_wp"]=> &string(54) "/home/cooldesign/domains/cooldesignvn.com/public_html/" }
  4. Tables:
    wp_cpd_counter: id = int(10)   ip = int(10) unsigned   client = varchar(100)   date = date   page = mediumint(9)   country = char(2)   referer = varchar(100)  
    wp_cpd_counter_useronline: timestamp = int(15)   ip = int(10) unsigned   page = int(11)  
    wp_cpd_notes: id = int(11)   date = date   note = varchar(255)  
  5. Options:
    onlinetime = 300
    user = 0
    user_level = 0
    autocount = 1
    dashboard_posts = 20
    dashboard_last_posts = 20
    dashboard_last_days = 7
    widget_title = Count per Day
    widget_functions =
    show_in_lists = 1
    chart_days = 60
    chart_height = 100
    countries = 20
    startdate =
    startcount =
    startreads =
    anoip = 0
    massbotlimit = 25
    clients = Firefox, MSIE, Chrome, AppleWebKit, Opera
    ajax = 0
    debug = 1
    localref = 0
    referers = 0
    dashboard_referers =
    referers_last_days =
    chart_old = 0
    no_front_css = 0
    whocansee =
  6. SET NAMES173 : 0.00004
    SET NAMES 'utf8'
  7. deleteOnlineCounter384 : 0.00008
    DELETE FROM wp_cpd_counter_useronline WHERE timestamp < 1328366041
  8. called Function: count page: x
  9. called Function: getPostID page ID: 1007
  10. called Function: count (variables) isBot: 1 countUser: 1 page: 1007 userlevel: -1
  11. showFields : 0.00055
    SHOW FIELDS FROM `wp_cpd_counter`
  12. showFields : 0.00026
    SHOW FIELDS FROM `wp_cpd_counter_useronline`
  13. showFields : 0.00026
    SHOW FIELDS FROM `wp_cpd_notes`

GeoIP: d_ir=755 f_ile=644 f_open=true g_zopen=true a_llow_url_fopen=true

Copy Protected by Tech Tips's & Computer Tricks'sCopyProtect Wordpress Blogs.